Cọc Tiếp Địa Mạ Đồng, Thép Mạ Kẽm – Bảng Giá & Tư Vấn Kỹ Thuật
Cọc tiếp địa là bộ phận đóng sâu xuống đất, giữ vai trò tản dòng sét và dòng rò an toàn vào lòng đất – thành phần then chốt của mọi hệ thống chống sét và tiếp địa an toàn điện. Chống Sét Toàn Cầu cung cấp cọc tiếp địa mạ đồng (D14, D16, D18, D20), thép mạ kẽm nhúng nóng, cọc đồng vàng và cọc thép V chính hãng, đạt TCVN 4756:1989 & IEC 62305, chống ăn mòn, giao hàng toàn quốc. Tư vấn chọn cọc & tính số lượng: 0972.299.666.
Cọc tiếp địa là gì?
Cọc tiếp địa (hay cọc nối đất, cọc chống sét) là thanh kim loại dẫn điện đóng thẳng đứng xuống đất, có nhiệm vụ dẫn và tản dòng điện sét hoặc dòng rò xuống đất, giữ điện áp an toàn cho người và thiết bị. Cọc tiếp địa kết hợp với dây/băng đồng liên kết tạo thành bãi tiếp địa – yêu cầu điện trở đất thường ≤ 10Ω (chống sét) hoặc ≤ 4Ω (một số hệ thống điện).
Phân loại cọc tiếp địa
- Cọc tiếp địa mạ đồng (thép lõi mạ đồng): phổ biến nhất, dẫn điện tốt, chống ăn mòn cao, tuổi thọ dài. Đường kính D14, D16, D18, D20; dài 2,4m & 3m.
- Cọc thép mạ kẽm nhúng nóng: chi phí thấp, phù hợp công trình tạm/ngân sách hạn chế, tuổi thọ thấp hơn cọc mạ đồng.
- Cọc đồng vàng / đồng nguyên chất: cao cấp, dẫn điện & chống ăn mòn tối ưu cho công trình quan trọng.
- Cọc thép góc (V63×63×6): dùng nhiều trong hệ tiếp địa nhà xưởng, trạm biến áp.
Vai trò trong hệ thống chống sét & tiếp địa
Kim thu sét đón sét, dây thoát sét dẫn xuống, còn cọc tiếp địa là điểm cuối tản dòng sét vào đất. Một hệ tiếp địa hoàn chỉnh gồm: cọc tiếp địa + dây/băng đồng liên kết + mối nối (hàn hóa nhiệt/kẹp) + hố kiểm tra + (nếu cần) hóa chất giảm điện trở đất GEM. Cọc tiếp địa tốt nhưng thi công sai vẫn không đạt điện trở – nên khảo sát & đo kiểm trước.
Cách chọn cọc tiếp địa phù hợp
- Theo vật liệu: ưu tiên mạ đồng cho độ bền/dẫn điện; mạ kẽm cho ngân sách thấp.
- Theo đường kính & chiều dài: phổ biến D16 dài 2,4m; công trình lớn dùng D18–D20, dài 3m.
- Theo điện trở suất đất: đất khô/đá cần nhiều cọc hơn hoặc dùng hóa chất GEM.
- Theo số lượng: tính theo diện tích & yêu cầu điện trở; khoảng cách giữa các cọc ≥ chiều dài cọc (thường 3m).
Bảng thông số & giá cọc tiếp địa (tham khảo)
| Loại cọc | Quy cách | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cọc mạ đồng D16 | Dài 2,4m | từ 185.000đ |
| Cọc mạ đồng D16/D18 | Dài 3m | Liên hệ |
| Cọc mạ đồng D20 | Dài 2,4–3m | Liên hệ |
| Cọc thép mạ kẽm / V63 | Theo quy cách | Liên hệ |
Giá tham khảo 07/2026. Gọi 0972.299.666 để nhận báo giá chính xác theo số lượng & công trình.
Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4756:1989 (quy phạm nối đất), IEC 62305, TCVN 9385:2012. Yêu cầu điện trở nối đất chống sét ≤ 10Ω, đo kiểm bằng thiết bị chuyên dụng (Kyoritsu, Sanwa) và có hồ sơ nghiệm thu.
Vì sao chọn Chống Sét Toàn Cầu?
- 15 năm kinh nghiệm, 5.000+ công trình chống sét – tiếp địa toàn quốc.
- Cọc tiếp địa chính hãng, đầy đủ CO/CQ, giá tận gốc, chiết khấu công trình/đại lý.
- Tư vấn tính số lượng cọc, thi công & đo kiểm điện trở trọn gói, bảo hành 12 tháng.
- Giao hàng toàn quốc. Hotline: 0972.299.666.
Câu hỏi thường gặp về cọc tiếp địa
Cọc tiếp địa mạ đồng và mạ kẽm khác gì nhau?
Cọc mạ đồng dẫn điện tốt, chống ăn mòn và tuổi thọ cao hơn; cọc mạ kẽm rẻ hơn nhưng tuổi thọ thấp hơn, phù hợp công trình ngân sách hạn chế.
Nên chọn cọc tiếp địa dài bao nhiêu, đường kính nào?
Phổ biến là D16 dài 2,4m cho nhà dân; công trình lớn dùng D18–D20 dài 3m. Nên để kỹ thuật tính theo điện trở suất đất và yêu cầu điện trở.
Cần bao nhiêu cọc tiếp địa cho một công trình?
Số lượng phụ thuộc diện tích, loại đất và mức điện trở cần đạt (≤10Ω). Đất khó (khô/đá) cần nhiều cọc hơn hoặc dùng hóa chất giảm điện trở GEM.
Đóng cọc tiếp địa sâu bao nhiêu?
Cọc thường đóng ngập hoàn toàn, đầu cọc cách mặt đất tối thiểu ~0,5–0,8m và nối vào bãi tiếp địa; khoảng cách giữa các cọc ≥ chiều dài cọc.
Giá cọc tiếp địa bao nhiêu?
Tùy vật liệu, đường kính và chiều dài. Cọc mạ đồng D16 2,4m từ khoảng 185.000đ. Liên hệ 0972.299.666 để nhận báo giá chi tiết.

