Báo Giá Cáp Đồng Trần & Băng Đồng Tiếp Địa 40x4mm Mới Nhất [2026]

5/5 - (2 bình chọn)

Quy cách 40x4mm không phải cáp đồng trần bện mà là băng đồng (thanh đồng dẹt) tiếp địa: rộng 40mm, dày 4mm, tiết diện 160mm², cây tiêu chuẩn dài 6m, trọng lượng khoảng 1,43 kg/m tương đương 8,6 kg mỗi cây. Giá tham khảo từ khoảng 175.000đ/m, biến động theo giá đồng thế giới và số lượng đặt. Cáp đồng trần là dây bện nhiều sợi, tính theo mm² (50, 70, 95mm²). Bài viết làm rõ hai loại, bảng giá tham khảo và cách chọn đúng cho hệ tiếp địa.

Báo giá cáp đồng trần và băng đồng tiếp địa 40x4mm
Cáp đồng và băng đồng là vật tư dẫn dòng sét xuống hệ tiếp địa.

40x4mm là cáp đồng trần hay băng đồng?

40x4mm là quy cách của băng đồng dẹt, còn gọi là thanh đồng tiếp địa hay đồng lá. Con số chỉ chiều rộng 40mm và độ dày 4mm của thanh.

Cáp đồng trần thì khác. Đó là dây bện từ nhiều sợi đồng tròn xoắn đồng tâm, mềm và uốn được, ký hiệu theo tiết diện mm²: 25, 35, 50, 70, 95, 120mm². Không có loại cáp bện nào ghi là 40×4.

Nhiều người vẫn tìm bằng cụm “cáp đồng trần 40×4” vì quen gọi chung mọi vật tư đồng dẫn sét là cáp. Khi hỏi báo giá, nên nói rõ là băng đồng 40×4 hay cáp bện bao nhiêu mm² để tránh nhận sai hàng. Vai trò của dây dẫn trong hệ chống sét được trình bày trong bài về dây thoát sét là gì, tiết diện và cách đi dây đúng chuẩn.

Thông số kỹ thuật băng đồng 40x4mm

Băng đồng 40x4mm có tiết diện 160mm², gấp đôi loại 25x3mm phổ biến.

Thông số Giá trị
Chiều rộng × dày 40mm × 4mm
Tiết diện 160 mm²
Chiều dài cây tiêu chuẩn 6 m
Trọng lượng ~1,43 kg/m (đồng 8,96 g/cm³)
Trọng lượng mỗi cây 6m ~8,6 kg
Độ dẻo Uốn 90–180° không nứt gãy
Vật liệu Đồng đỏ nguyên chất, độ dẫn điện cao

Trọng lượng tính bằng tiết diện nhân chiều dài nhân tỷ trọng đồng. Đây là con số quan trọng vì giá đồng thường tính theo kg, nên biết khối lượng giúp bạn kiểm tra báo giá có hợp lý không.

Bảng quy cách băng đồng tiếp địa phổ biến

Băng đồng có nhiều quy cách, chọn theo quy mô công trình và dòng sét dự kiến.

Quy cách Tiết diện Trọng lượng Ứng dụng
25 × 3mm 75 mm² ~0,67 kg/m Nhà dân, công trình nhỏ
30 × 3mm 90 mm² ~0,81 kg/m Nhà xưởng vừa
40 × 4mm 160 mm² ~1,43 kg/m Công trình lớn, trạm điện
50 × 5mm 250 mm² ~2,24 kg/m Nhà máy, công trình trọng điểm

Loại 40x4mm trở lên ít dùng cho nhà dân vì trọng lượng và chi phí cao. Nó chủ yếu xuất hiện ở dự án lớn, cơ quan nhà nước hoặc nhà máy có yêu cầu dòng xả lớn. Quy cách nhỏ hơn có trong bài về băng đồng tiếp địa các loại.

Thi công băng đồng tiếp địa 40x4mm cho hệ chống sét
Băng đồng 40x4mm dùng cho công trình lớn cần dòng xả cao.

Giá băng đồng 40x4mm bao nhiêu?

Giá tham khảo từ khoảng 175.000đ mỗi mét, tương đương hơn 1 triệu đồng cho một cây 6m. Mức này thay đổi liên tục theo giá đồng thế giới.

Ba yếu tố quyết định giá cuối cùng. Thứ nhất là giá đồng nguyên liệu tại thời điểm mua, đây là biến số lớn nhất vì đồng là hàng hóa giao dịch toàn cầu. Thứ hai là số lượng đặt, mua theo tấn hoặc theo lô lớn có chiết khấu tốt hơn mua lẻ vài mét. Thứ ba là độ tinh khiết đồng và nguồn gốc hàng.

Vì giá đồng biến động, mọi bảng giá công bố đều chỉ mang tính tham khảo. Nên xin báo giá tại thời điểm mua thay vì dựa vào giá cũ trên mạng. Cách bóc tách chi phí toàn hệ thống có trong bài về báo giá lắp đặt chống sét trọn gói.

Băng đồng và cáp đồng trần: chọn loại nào?

Băng đồng dẹt bền cơ học và đẹp khi đi nổi. Cáp đồng bện mềm, dễ luồn ống và đi đường cong.

Tiêu chí Băng đồng dẹt 40×4 Cáp đồng trần bện
Hình dạng Thanh dẹt cứng Dây bện nhiều sợi, mềm
Đi dây Đi nổi trên tường, thẳng Luồn ống, uốn cong dễ
Diện tích tiếp xúc đất Lớn, tản dòng tốt Nhỏ hơn cùng tiết diện
Thi công Cần uốn, khoan bắt kẹp Nhanh, linh hoạt
Thẩm mỹ khi đi nổi Gọn, phẳng sát tường Kém hơn
Phù hợp Bãi tiếp địa, thanh đẳng thế Dây thoát sét từ mái xuống

Trong thực tế, nhiều công trình dùng cả hai: cáp bện làm dây thoát sét từ kim xuống, băng đồng làm thanh đẳng thế và liên kết bãi tiếp địa. Cấu tạo đầy đủ của hệ thống nằm trong bài về hệ thống chống sét gồm những hạng mục nào.

Băng đồng 40×4 dùng ở đâu trong hệ chống sét?

Băng đồng 40x4mm chủ yếu dùng cho ba vị trí trong công trình lớn.

  • Liên kết bãi tiếp địa: nối các cọc tiếp địa thành mạng lưới, chôn ngầm trong rãnh. Diện tích tiếp xúc lớn giúp tản dòng tốt.
  • Thanh đẳng thế (thanh cái tiếp địa): đặt trong tủ điện hoặc phòng kỹ thuật, làm điểm nối chung cho các dây tiếp địa.
  • Dây thoát sét đi nổi: ở công trình yêu cầu thẩm mỹ, băng đồng đi sát tường gọn hơn cáp tròn.

Khi chôn ngầm, mối nối cần xử lý kỹ để không ăn mòn theo thời gian. Phương pháp nối bền nhất được phân tích trong bài về hàn hóa nhiệt trong tiếp địa và chống sét. So sánh với kẹp cơ khí có trong bài về kẹp tiếp địa hay hàn hóa nhiệt.

Thép dẹt 40x4 mạ kẽm thay thế băng đồng tiếp địa
Thép dẹt mạ kẽm 40×4 là phương án thay thế rẻ hơn cho công trình phổ thông.

Có thể thay băng đồng bằng thép dẹt mạ kẽm không?

Có. Thép dẹt mạ kẽm nhúng nóng 40x4mm là phương án thay thế phổ biến, giá thấp hơn nhiều so với đồng.

Thép dẹt mạ kẽm dẫn điện kém hơn đồng nhưng vẫn đạt yêu cầu cho nhiều công trình phổ thông. Lớp mạ kẽm nhúng nóng chống ăn mòn tốt khi chôn ngầm. Nhược điểm là tuổi thọ ngắn hơn đồng, nhất là ở đất có tính ăn mòn cao hoặc gần biển.

Nguyên tắc chọn: công trình quan trọng, đất ăn mòn mạnh hoặc yêu cầu tuổi thọ dài thì dùng đồng. Công trình phổ thông, ngân sách hạn chế thì thép dẹt mạ kẽm là hợp lý. Giá và quy cách thép dẹt có trong bài về báo giá thép dẹt 40×4 mạ kẽm nhúng nóng.

Lưu ý khi mua băng đồng tiếp địa

Bốn điểm cần kiểm tra để không mua nhầm hàng kém chất lượng.

  1. Kiểm tra kích thước thực tế: đo lại chiều rộng và độ dày. Hàng thiếu ly (ví dụ dày 3,7mm thay vì 4mm) làm tiết diện hụt và giá thực tế cao hơn tưởng.
  2. Cân trọng lượng: cây 6m chuẩn nặng khoảng 8,6 kg. Nhẹ hơn đáng kể là dấu hiệu thiếu kích thước hoặc pha tạp.
  3. Kiểm tra độ dẻo: đồng nguyên chất uốn 90–180° không nứt. Nứt gãy khi uốn là đồng pha kém chất lượng.
  4. Yêu cầu chứng từ: hóa đơn và chứng nhận xuất xứ giúp minh bạch nguồn gốc, cần khi nghiệm thu công trình.

Sau khi thi công, hệ tiếp địa phải được đo điện trở để nghiệm thu. Quy trình đo nằm trong bài về đo điện trở tiếp địa: phương pháp, thiết bị và cách đọc kết quả. Toàn bộ khâu thiết kế và thi công bãi tiếp địa có trong bài về hệ tiếp địa chống sét.

Báo Giá Băng Đồng, Cáp Đồng Trần Tiếp Địa Chính Hãng

CHỐNG SÉT TOÀN CẦU – TỔNG KHO CHỐNG SÉT — 15 năm kinh nghiệm, hơn 5000 công trình toàn quốc. Cung cấp băng đồng 25×3, 30×3, 40×4, 50×5 và cáp đồng trần đủ tiết diện, có chứng từ đầy đủ.

📞 Hotline: 0972 299 666
🌐 chongsettoancau.com | tongkhochongset.vn
🏢 Ng. 686 Đ/S671 Chiến Thắng, Hà Đông, Hà Nội

Câu Hỏi Thường Gặp

Cáp đồng trần 40x4mm là gì?

40x4mm thực ra là quy cách băng đồng dẹt (thanh đồng tiếp địa), rộng 40mm dày 4mm, không phải cáp bện. Cáp đồng trần là dây bện nhiều sợi, ký hiệu theo tiết diện mm² như 50, 70, 95mm².

Băng đồng 40x4mm có tiết diện bao nhiêu?

Tiết diện 160mm², gấp đôi loại 25x3mm (75mm²). Cây tiêu chuẩn dài 6m, trọng lượng khoảng 1,43 kg mỗi mét, tương đương 8,6 kg cho một cây.

Giá băng đồng 40x4mm bao nhiêu?

Giá tham khảo từ khoảng 175.000đ mỗi mét, tương đương hơn 1 triệu đồng cho cây 6m. Giá biến động theo giá đồng thế giới và số lượng đặt, nên xin báo giá tại thời điểm mua.

Nên dùng băng đồng hay cáp đồng trần?

Băng đồng dẹt bền cơ học, tản dòng tốt và đẹp khi đi nổi, hợp làm bãi tiếp địa và thanh đẳng thế. Cáp bện mềm, dễ luồn ống và uốn cong, hợp làm dây thoát sét từ mái xuống.

Có thể thay băng đồng bằng thép dẹt mạ kẽm không?

Có. Thép dẹt mạ kẽm nhúng nóng 40x4mm giá thấp hơn nhiều và đạt yêu cầu cho công trình phổ thông. Công trình quan trọng, đất ăn mòn mạnh hoặc gần biển thì nên dùng đồng.

Bài Viết Liên Quan

Tham gia bình luận: