Hệ thống nối đất cho tháp viễn thông là gì?

Sơ đồ hệ thống nối đất tổng hợp cho tháp viễn thông
Sơ đồ hệ thống nối đất tổng hợp cho tháp viễn thông

Các thành phần chính của hệ thống nối đất

Tổ tiếp đất (Earth Electrode)

Tổ tiếp đất là thành phần nền tảng của hệ thống nối đất, gồm các cọc nối đất được cắm sâu xuống đất xung quanh tháp viễn thông. Theo quy định, tổ tiếp đất phải có giá trị điện trở tiếp đất không lớn hơn 10 Ω. Trong thực tế, nhiều nhà khai thác viễn thông yêu cầu điện trở nối đất đạt 5 Ω hoặc thấp hơn để đảm bảo bảo hành thiết bị

Hệ thống tổ tiếp đất thường bao gồm:

  • Các cọc nối đất bằng thép mạ kẽm hoặc đồng, dài từ 2-3m, được đóng thẳng đứng xuống đất

  • Khoảng cách giữa các cọc nối đất phải ít nhất bằng chiều dài cọc để tránh tương tác giữa các vùng ảnh hưởng

  • Các cọc được nối với nhau bằng dây dẫn ngang tạo thành mạng lưới nối đất

Tấm tiếp đất chính (Main Earthing Terminal – MET)

Tấm tiếp đất chính là điểm kết nối trung tâm của toàn bộ hệ thống nối đất. Theo QCVN 9:2016/BTTTT, tấm tiếp đất chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Quy cách và kích thước:

  • Được làm bằng đồng mạ niken

  • Kích thước tối thiểu: chiều rộng 120mm, chiều dày 10mm, chiều dài 300mm

  • Toàn bộ bulông, êcu, vòng đệm phải bằng đồng mạ niken

Kết nối:

  • Tổ tiếp đất của trạm viễn thông qua cáp tiếp đất

  • Dây dẫn bảo vệ

  • Vỏ kim loại của tất cả cáp nhập trạm viễn thông

  • Mạng CBN (Common Bonding Network)

  • Cực dương nguồn một chiều

Cáp tiếp đất (Earthing Conductor)

Cáp tiếp đất kết nối tổ tiếp đất với tấm tiếp đất chính, phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt:

  • Chiều dài không lớn hơn 50m

  • Trong trường hợp đặc biệt có thể tăng chiều dài nhưng điện trở một chiều phải ≤ 0,01 Ω

  • Sử dụng cáp đồng có tổng tiết diện không nhỏ hơn 100mm²

Mạng liên kết chung (CBN – Common Bonding Network)

CBN là một trong những thành phần quan trọng nhất của hệ thống nối đất, tạo thành một lồng Faraday có tính dẫn điện liên tục bao quanh toàn bộ trạm viễn thông. CBN gồm:

Vòng kết nối khép kín:

  • Tại mỗi tầng của tòa nhà, quanh sàn nhà hoặc xung quanh tường

  • Đối với tầng 1: thực hiện dưới nền nhà ở độ sâu 0,5-0,7m

  • Sử dụng cáp đồng hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 50mm²

Dây liên kết thẳng đứng:

  • Liên kết các vòng kết nối của mỗi tầng

  • Khoảng cách giữa các dây không lớn hơn 5m

  • Tiết diện tối thiểu 50mm²

Hệ thống nối đất cho feeder và anten

Đối với tháp viễn thông, hệ thống feeder (dây phiđơ) từ anten xuống phòng thiết bị cần được nối đất tại nhiều điểm để đảm bảo an toàn3:

Các điểm nối đất bắt buộc:

  • Tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ trên cột khoảng 0,3-0,6m

  • Tại vị trí trước khi phiđơ uốn cong ở chân cột (cách chỗ uốn cong 0,3m)

  • Tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm

Lưu ý đặc biệt:

  • Nếu khoảng cách từ trụ anten đến cửa sổ feeder < 1m thì chỉ cần 2 điểm nối đất

  • Dây tiếp đất cho phiđơ phải đi thẳng xuống, hạn chế tối đa bị uốn cong

  • Cần làm thêm tiếp đất cho vỏ phiđơ khi chiều dài > 20m

Tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật

Điện trở nối đất

Theo quy định của Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế:

  • QCVN 9:2016/BTTTT: ≤ 10 Ω

  • IEEE 142-2007: ≤ 5 Ω cho các trạm viễn thông thương mại

  • Motorola R56: ≤ 5 Ω để đảm bảo bảo hành thiết bị

Tiêu chuẩn an toàn

Theo TCVN 4756:1989, đối với hệ thống điện có điểm trung tính nối đất trực tiếp (dưới 1000V), điện trở nối đất phải ≤ 4 Ω. Đối với hệ thống chống sét trực tiếp, tiêu chuẩn IEC 62305-3 khuyến nghị điện trở nối đất ≤ 10 Ω

Phương pháp cải thiện điện trở nối đất

Khi điện trở nối đất không đạt yêu cầu, có thể áp dụng các biện pháp sau:

Tăng chiều sâu cọc nối đất

  • Cứ gấp đôi chiều dài cọc có thể giảm 40% điện trở

  • Phương pháp này hiệu quả nhất về mặt kỹ thuật

Tăng số lượng cọc nối đất

  • Cắm thêm các cọc song song với khoảng cách ít nhất bằng độ sâu cọc

  • Tránh tương tác giữa các vùng ảnh hưởng

Sử dụng hóa chất giảm điện trở

Hóa chất giảm điện trở (GEM – Grounding Enhancing Material) là giải pháp hiệu quả:

  • Có thể giảm điện trở nối đất 50-90%

  • Đặc biệt hiệu quả ở các vùng đất đá, đất cát khô

  • Duy trì ổn định giá trị điện trở lâu dài

Thiết kế hệ thống nối đất tối ưu

Nguyên tắc thiết kế

Single Point Grounding (SPG):

  • Tất cả thiết bị được nối đất tại một điểm duy nhất

  • Đảm bảo cùng điện thế với hệ thống nối đất

  • Tránh dòng điện tuần hoàn gây hại

Liên kết đẳng thế:

  • Tất cả các thành phần kim loại phải được liên kết về điện

  • Đảm bảo không có chênh lệch điện thế nguy hiểm

  • Bảo vệ con người khỏi điện giật

Quy trình lắp đặt

Khảo sát địa chất:

  • Đo điện trở suất đất tại vị trí lắp đặt

  • Xác định cấu trúc địa chất và mực nước ngầm

  • Chọn phương pháp nối đất phù hợp

Thi công hệ thống:

  • Đóng cọc nối đất đúng vị trí và độ sâu

  • Hàn nối các kết nối đảm bảo dẫn điện tốt

  • Lắp đặt tấm tiếp đất chính và thực hiện các kết nối

  • Kiểm tra điện trở nối đất sau khi hoàn thành

Bảo dưỡng và kiểm tra

Kiểm tra định kỳ

  • Đo điện trở nối đất ít nhất 1 lần/năm

  • Kiểm tra tình trạng ăn mòn của các kết nối

  • Kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống CBN

Phương pháp đo

Sử dụng máy đo điện trở tiếp đất 3 hoặc 4 điện cực theo phương pháp Wenner, đảm bảo:

  • Tần số phát khác n×50Hz

  • Khoảng cách điện cực điện áp = 62% khoảng cách điện cực dòng điện

  • Bố trí điện cực ngoài vùng ảnh hưởng của hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất cho tháp viễn thông không chỉ đảm bảo an toàn thiết bị và con người mà còn là yếu tố quyết định độ tin cậy của hệ thống viễn thông. Việc thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng đúng quy chuẩn sẽ giúp tránh được những thiệt hại không mong muốn do sét đánh và các sự cố điện khác.

Tham gia bình luận:

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký học thử