Trọng lượng thép dẹt 40×4: Bảng tra kg/m và cây 6m

5/5 - (1 bình chọn)

Trọng lượng thép dẹt 40×4 theo khối lượng lý thuyết là khoảng 1,256 kg/m, tương đương khoảng 7,536 kg/cây dài 6 m. Con số này được tính từ kích thước danh nghĩa 40 mm × 4 mm và khối lượng riêng thép 7,85 tấn/m³. Khi mua lập là 40×4, cần phân biệt số kg theo bảng tra với khối lượng cân thực tế vì dung sai cán, chiều dài cắt và lớp mạ kẽm có thể làm kết quả thay đổi.

Công thức tính trọng lượng thép dẹt 40×4

Với thép dẹt có chiều rộng và chiều dày tính bằng milimét, công thức thực hành là:

Khối lượng kg/m = rộng (mm) × dày (mm) × 0,00785

Cách viết theo khối lượng riêng 7,85 chỉ đúng sau khi đã quy đổi diện tích và đơn vị thể tích phù hợp. Không nên nhân trực tiếp 40 × 4 × 7,85 rồi gọi kết quả là kg/m, vì kết quả đó chưa xử lý quy đổi đơn vị.

Áp dụng cho quy cách 40×4:

  • Diện tích tiết diện: 40 × 4 = 160 mm².
  • Trọng lượng lý thuyết mỗi mét: 160 × 0,00785 = 1,256 kg/m.
  • Trọng lượng lý thuyết cây 6 m: 1,256 × 6 = 7,536 kg/cây.

Đây là giá trị tính toán để quy đổi mét, kg và lập dự toán. Số cân khi giao hàng cần căn cứ vào lô vật tư và quy cách được xác nhận trong báo giá.

Bảng tra trọng lượng thép dẹt từ 20×3 đến 100×10

Bảng dưới đây dùng cùng công thức với khối lượng riêng 7,85 tấn/m³. Cột kg/m là khối lượng lý thuyết của một mét; cột kg/cây 6 m là phép nhân tương ứng, làm tròn đến ba chữ số thập phân.

Quy cách (mm) Kg/m lý thuyết Kg/cây 6 m lý thuyết
20×3 0,471 2,826
20×4 0,628 3,768
20×5 0,785 4,710
30×3 0,707 4,239
30×4 0,942 5,652
30×5 1,178 7,065
40×3 0,942 5,652
40×4 1,256 7,536
40×5 1,570 9,420
50×3 1,178 7,065
50×4 1,570 9,420
50×5 1,963 11,775
60×4 1,884 11,304
60×5 2,355 14,130
60×6 2,826 16,956
80×5 3,140 18,840
80×6 3,768 22,608
80×8 5,024 30,144
100×8 6,280 37,680
100×10 7,850 47,100

Lưu ý: số trong bảng là giá trị lý thuyết, không phải cam kết khối lượng của mọi lô thép. Khi dùng cho thanh dài khác 6 m, lấy kg/m nhân với chiều dài thực tế. Nếu bảng được dùng để dự toán chi phí, hãy thống nhất trước cách tính theo mét, theo cây hay theo cân nặng.

Quy đổi mét, kg và cây 6 m khi mua

Từ mét sang kg

Công thức là kg = số mét × kg/m. Ví dụ, 25 m thép dẹt 40×4 theo lý thuyết là 25 × 1,256 = 31,400 kg. Nếu mua theo cây 6 m, 4 cây tương đương 24 m và có khối lượng lý thuyết 30,144 kg, chưa tính phần cắt dư hoặc sai số thực tế.

Từ kg sang mét

Công thức là mét = tổng kg ÷ kg/m. Với 100 kg thép dẹt 40×4, số mét lý thuyết là 100 ÷ 1,256, xấp xỉ 79,618 m. Kết quả này dùng để ước tính; khi chia lô, số cây nguyên và chiều dài cắt sẽ quyết định số mét giao được.

Từ số cây sang kg

Công thức là kg = số cây × chiều dài cây × kg/m. Với cây tiêu chuẩn 6 m, 10 cây 40×4 có khối lượng lý thuyết 10 × 6 × 1,256 = 75,360 kg. Hãy kiểm tra lại chiều dài được ghi trong báo giá thay vì mặc định mọi cây đều dài 6 m.

Sai số khi thép dẹt được mạ kẽm

Lớp mạ kẽm tạo thêm khối lượng so với thép nền, nhưng mức tăng không thể suy ra chính xác chỉ từ tên quy cách 40×4. Độ dày lớp mạ, bề mặt thực tế, dung sai sản xuất, chiều dài và cách cân của từng lô đều có thể ảnh hưởng. Vì vậy, bảng tra thép dẹt 40×4 ở trên nên được hiểu là giá trị nền để tính toán, không phải số cân bắt buộc.

Khi yêu cầu báo giá, nên hỏi rõ: vật tư là thép đen hay mạ kẽm; kích thước danh nghĩa và chiều dài cây; khối lượng được tính theo lý thuyết hay cân thực tế; lớp mạ có nằm trong đơn giá hay không; có cắt theo kích thước hoặc vận chuyển không. Nếu nghiệm thu theo kg, cần thống nhất phương pháp cân và chứng từ của lô hàng trước khi đặt.

Lập là 40×4 dùng trong hệ thống chống sét

Lập là 40×4 mạ kẽm nhúng nóng là một quy cách vật tư đang có trên website, thường được khách hàng tìm khi cần băng thép hoặc vật liệu dẫn trong hệ thống chống sét. Tuy nhiên, việc chọn tiết diện, vật liệu, mối nối, tuyến đi và biện pháp chống ăn mòn phải theo thiết kế của công trình. Không thể kết luận một quy cách phù hợp cho mọi nhà ở, nhà xưởng hoặc bãi tiếp địa chỉ từ trọng lượng.

Để hiểu thêm vai trò của vật liệu dẫn trong toàn hệ thống, xem bài dây chống sét. Khi cần đối chiếu sản phẩm, tham khảo lập là 40×4 mạ kẽm nhúng nóng. Nếu đang lập ngân sách, xem báo giá thép dẹt 40×4 và gửi thông tin lô hàng để nhận đơn giá theo kg.

Cách đặt báo giá theo kg

CTA: Báo giá theo kg — hãy gửi bốn nhóm thông tin: quy cách 40×4 hoặc quy cách cần tra; số mét, số cây hoặc tổng khối lượng; loại bề mặt/lớp mạ; địa điểm giao và yêu cầu cắt. Nếu vật tư dùng cho dây thoát sét hoặc tiếp địa, gửi thêm bản vẽ, ảnh hiện trạng hoặc yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt để bên tư vấn không báo nhầm vật liệu.

Không nên lấy một con số kg/m trên mạng để thay cho xác nhận lô hàng. Bảng tra giúp bạn kiểm tra nhanh, còn báo giá cuối cùng cần ghi rõ đơn vị tính, quy cách, chiều dài, lớp mạ, số lượng và chi phí giao hàng.

Câu hỏi thường gặp

Trọng lượng thép dẹt 40×4 dài 1 m là bao nhiêu?

Khối lượng lý thuyết khoảng 1,256 kg/m theo công thức rộng × dày × 0,00785 khi kích thước tính bằng milimét. Số cân thực tế có thể khác do dung sai và lớp mạ.

Một cây thép dẹt 40×4 dài 6 m nặng bao nhiêu?

Khoảng 7,536 kg/cây theo tính toán lý thuyết. Hãy kiểm tra chiều dài và cách tính được ghi trong báo giá.

Vì sao bảng tra và cân thực tế có thể lệch?

Bảng tra dùng kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng quy ước. Dung sai cán, chiều dài cắt, lớp mạ kẽm và sai số cân làm kết quả giao hàng có thể khác.

Đổi kg sang mét thép dẹt 40×4 thế nào?

Lấy tổng kg chia cho 1,256 kg/m để có số mét lý thuyết. Với lô mạ kẽm hoặc quy cách khác, nên dùng số liệu nhà cung cấp xác nhận.

40×4 có chắc chắn phù hợp cho dây thoát sét không?

Không thể kết luận chỉ từ kích thước. Cần xem thiết kế, vật liệu, mối nối, tuyến dẫn, môi trường và yêu cầu của công trình.

Muốn báo giá cần cung cấp gì?

Gửi quy cách, chiều dài hoặc số lượng, bề mặt/lớp mạ, địa điểm giao và yêu cầu cắt. Báo giá theo kg sẽ được xác nhận sau khi chốt các thông tin đó.

Tham gia bình luận: